THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20180115_080316.jpg 20171016_080517.jpg 20170529_102158.jpg 20170529_155848.jpg 20170529_160229.jpg 20170529_160301.jpg IMG_20170614_215353.jpg IMG_20170614_215353.jpg IMG_20170816_143046.jpg FB_IMG_1498019998647.jpg 20170621_080529.jpg IMG_20170516_064120.jpg IMG_20170516_063952.jpg 20170116_094450.jpg 20170116_094457.jpg 20161111_093004.jpg 20161110_145644.jpg 20161110_145644.jpg IMG_20161124_095008.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    bài toán liên quan đến điều kiện chia hết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:20' 11-11-2015
    Dung lượng: 37.0 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    Bài toán liên quan đến điều kiện chia hết
    * BÀI TẬP VẬN DỤNG:
    1. Loại toán viết số tự nhiên theo dấu hiệu chia hết  
    Bài 1: Hãy thiết lập các số có 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số 0, 4, 5, 9 thoả mãn điều kiện
    a, Chia hết cho 2
    b, Chia hết cho 4
    c, Chia hết cho 2 và 5
    Giải:
    a, Các số chia hết cho 2 có tận cùng bằng 0 hoặc 4. Mặt khác mỗi số đều có các chữ số khác nhau, nên các số thiết lập được là
    540; 504
    940; 904
    450; 954
    950; 594
    490
    590
    b, Ta có các số có 3 chữ số chia hết cho 4 được viết từ 4 chữ số đã cho là:
    540; 504; 940; 904
    c, Số chia hết cho 2 và 5 phải có tận cùng 0. Vậy các số cần tìm là 
    540; 450; 490
    940; 950; 590.
    Bài 2: Với các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 ta lập được bao nhiêu số có 4 chữ số chia hết cho 5?
    Giải:
    Một số chia hết cho 5 khi tận cùng là 0 hoặc 5.
    Với các số 1, 2, 3, 4, ta viết được 4 x 4 x 4 = 64 số có 3 chữ số 
    Vậy với các số 1, 2, 3, 4, 5 ta viết được 64 số có 5 chữ số (Có tận cùng là 5)
    2. Loại toán dùng dấu hiệu chia hết để điền vào chữ số chưa biết
    Ở dạng này:
    - Nếu số phải tìm chia hết cho 2 hoặc 5 thì trước hết dựa vào dấu hiệu chia hết để xác định chữ số tận cùng.
    - Dùng phương pháp thử chọn kết hợp với các dấu hiệu chia hết còn lại của số phải tìm để xác định các chữ số còn lại.
    Bài 3: Thay x và y vào 1996 xy để được số chia hết cho 2, 5, 9.
    Giải:
    Số phải tìm chia hết cho 5 vậy y phải bằng 0 hoặc 5.
    Số phải tìm chia hết cho 2 nên y phải là số chẵn 
    Từ đó suy ra y = 0. Số phải tìm có dạng 1996 x 0.
    Số phải tìm chia hết cho 9 vậy (1 +9 + 9+ 6 + x )chia hết cho 9 hay (25 + x) chia hết cho 9. Suy ra x = 2.
    Số phải tìm là: 199620.
    Bài 4: Cho n = a 378 b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm tất cả các chữ số a và b để thay vào ta dược số n chia hết cho 3 và 4.
    Giải:
    - n chia hết cho 4 thì 8b phải chia hết cho 4. Vậy b = 0, 4 hoặc 8
    - n có 5 chữ số khác nhau nên b = 0 hoặc 4
    - Thay b = 0 thì n = a3780
    + Số a3780 chia hết cho 3 thì a = 3, 6 hoặc 9
    + Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 6 hoặc 9
    Ta được các số 63 780 và 930780 thoả mãn điều kiện của đề bài
    - Thay b = 4 thì n = a3784
    + Số a3784 chia hết cho 3 thì a = 2, 5 hoặc 8
    + Số n có 5 chữ số khác nhau nên a = 2 hoặc 5. Ta được các số 23784 và 53 784 thoả mãn điều kiện đề bài
    Các số phải tìm 63 780; 93 780; 23 784; 53 784.
    3. Các bài toán về vận dụng tính chất chia hết của một tổng và một hiệu
    Các tính chất thường sử dụng trong loại này là:
    - Nếu mỗi số hạng của tổng đều chia hết cho 2 thì tổng của chúng cũng chia hết cho 2
    - Nếu SBT và ST đều chia hết cho 2 thì hiệu của chúng cũng chia hết cho 2
    - Một số hạng không chia hết cho 2, các số hạng còn lại chia hết cho 2 thì tổng không chia hết cho 2
    - Hiệu của 1 số chia hết cho 2 và 1 số không chia hết cho 2 là 1 số không chia hết cho 2.
    (Tính chất này tương tự đối với các trường hợp chia hết khác)
    Bài 5: Không làm phép tính xét xem các tổng và hiệu dưới đây có chia hết cho 3 hay không.
    a. 459 + 690 1 236
    b. 2 454 - 374
    Giải:
    a. 459, 690, 1 236 đều là số chia hết cho 3 nên 459 + 690 + 1 236 chia hết cho 3
    b. 2 454 chia hết cho 3 và 374 không chia hết cho 3 nên 2 454 - 374 không chia hết cho 3.
    Bài 6: Tổng kết năm học 2001- 2002 một trường tiểu học có 462 học sinh tiên tiến và 195
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.