THỜI GIAN

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    20180115_080316.jpg 20171016_080517.jpg 20170529_102158.jpg 20170529_155848.jpg 20170529_160229.jpg 20170529_160301.jpg IMG_20170614_215353.jpg IMG_20170614_215353.jpg IMG_20170816_143046.jpg FB_IMG_1498019998647.jpg 20170621_080529.jpg IMG_20170516_064120.jpg IMG_20170516_063952.jpg 20170116_094450.jpg 20170116_094457.jpg 20161111_093004.jpg 20161110_145644.jpg 20161110_145644.jpg IMG_20161124_095008.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Một số tài liệu về thông tư 30/2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: nguyễn Thị Quỳnh
    Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:03' 13-10-2014
    Dung lượng: 955.6 KB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    II. Đánh giá định kì
    II.1. Đánh giá định kì cuối học kì I, cuối năm học các môn Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tả định kì. Căn cứ thực tế yêu cầu giáo dục của địa phương, hiệu trưởng chỉ đạo, tổ chức kiểm tra định kì vào cuối học kì I, cuối năm học. Tỉ lệ số câu, số điểm theo các mức và hình thức câu hỏi trong đề kiểm tra (trắc nghiệm khách quan, tự luận, hình thức khác) do Hiệu trưởng quyết định, đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, phù hợp với đối tượng học sinh.
    II.2. Ví dụ minh họa về kiểm tra định kì môn Toán cuối năm học lớp 5
    a) Nội dung môn Toán lớp 5 được kiểm tra cân đối theo các mạch kiến thức sau:
    - Số học (khoảng 50%): Củng cố về số tự nhiên, phân số, tập trung vào số thập phân và các phép tính với số thập phân.
    - Đại lượng và đo đại lượng (khoảng 27%): tập trung vào bảng đươn vị đo diện tích, một số đơn vị đo thể tích, số đo thời gian, vận tốc, củng cố về đo độ dài, đo khối lượng.
    - Yếu tố hình học (khoảng 23%): Hình tam giác, hình thang, tính diện tích hình tam giác, hình thang; chu vi và diện tích hình tròn; hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình cầu; diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
    Giải toán có lời văn (giải bài toán có đến 4 bước tính, trong đó có các bài toán liên quan đến tỉ lệ, về chuyển động đều, các bài toán có nội dung hình học) được tích hợp vào trong ba mạch kiến thức trên với các mức độ khác nhau, chủ yếu ở mức độ vận dụng.
    b) Đối với mức độ nhận thức: Tỉ lệ % số câu và số điểm cho mỗi mức độ (1, 2, 3) dựa vào các căn cứ chính sau:
    - Mức độ quan trọng của chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đánh giá trong chương trình môn Toán lớp 5;
    - Quy định đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT;
    - Tùy theo từng trường có thể đưa ra tỉ lệ ở các mức khác nhau phù hợp với yêu cầu đánh giá của từng địa phương, chẳng hạn:
    Mức 1: Khoảng 50%; Mức 2: Khoảng 30%; Mức 3: Khoảng 20%.
    c) Ma trận đề kiểm tra
    - Khung ma trận, mỗi ô trong khung nêu: Nội dung kiến thức, kĩ năng và cần đánh giá; Hình thức các câu hỏi; Số lượng câu hỏi; Số điểm dành cho các câu hỏi.
    - Khung ma trận câu hỏi, mỗi ô trong khung nêu: Hình thức các câu hỏi; Số thứ tự của câu hỏi trong đề; Số điểm dành cho các câu hỏi.
    d) Ví dụ minh họa về ma trận đề và đề kiểm tra:
    Ma trận đề kiểm tra môn Toán cuối năm học lớp 5
    Mạch kiến thức,
    kĩ năng
    Số câu và số điểm
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Tổng
    
    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    
    Số tự nhiên, phân số, số thập phân và các phép tính với chúng.
    Số câu
    2
    
    1
    
    
    1
    3
    1
    
    
    Số điểm
    2,0
    
    1,0
    
    
    2,0
    3,0
    2,0
    
    Đại lượng và đo đại lượng: độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích.
    Số câu
    1
    
    
    1
    
    
    1
    1
    
    
    Số điểm
    1,0
    
    
    2,0
    
    
    1,0
    2,0
    
    Yếu tố hình học: chu vi, diện tích, thể tích các hình đã học.
    Số câu
    1
    1
    
    
    
    
    1
    1
    
    
    Số điểm
    1,0
    1,0
    
    
    
    
    1,0
    1,0
    
    Tổng
    Số câu
    4
    1
    1
    1
    
    1
    5
    3
    
    
    Số điểm
    4,0
    1,0
    1,0
    2,0
    
    2,0
    5,0
    5,0
    
    
    Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Toán cuối năm học lớp 5
    TT
    Chủ đề
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Cộng
    
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.